1. Sản xuất:
1.1. Tình hình hoạt động của thiết bị tháng 5 năm 2010:
Các đơn vị hoạt động ổn định. Một số đơn vị dừng lò để sửa chữa, cụ thể như sau:
- XM Hoàng Mai: dừng lò 06 ngày để SCL theo kế hoạch.
- XM Hà Tiên 2: Lò 1 và lò 2 không hoạt động trong tháng 5/2010.
1.2. Sản lượng sản xuất tháng 5 năm 2010:
Đ.V.T: 1.000T
| Chỉ tiêu | Mục tiêu Tháng 5/2010 | TH Tháng 5/2010 | So với mục tiêu tháng (%) | So với cùng kỳ năm trước |
| Số lượng | % |
| 1. SX clinker | 1.223 | 1.209 | 98,9 | 391 | 147,8 |
| -T.đó: Sản xuất thử | | 199 | | | |
| 2. SX XM bột | 1.880 | 1.546 | 82,2 | 132 | 109,3 |
Nhận xét:
- Sản lượng clinker sản xuất đạt mục tiêu đề ra trong tháng.
- Về SX XM bột tăng 9,3% so với cùng kỳ năm trước nhưng chỉ đạt 82,2% so với mục tiêu tháng là do tiêu thụ chậm và nguồn điện không ổn định trong tháng 5/2010
1.3. Lũy kế 05 tháng: Đ.V.T: 1.000T
| Chỉ tiêu | Mục tiêu năm 2010 | Thực hiện 05 tháng 2010 | So sánh với mục tiêu 2010 (%) | So với cùng kỳ năm trước |
| Số lượng | % |
| 1. SX clinker | 13.725 | 4.844 | 35,3 | 997 | 125,9 |
| -T.đó: Sản xuất thử | | 532 | | | |
| 2. SX XM bột | 22.185 | 7.219 | 32,5 | 771 | 112,0 |
* SX XM so với Nghị quyết số 20/NQ-XMVN ngày 05/1/2010 của HĐQT ViCem đạt: 37,99%
2. Tiêu thụ sản phẩm:
2.1. Tiêu thụ sản phẩm Tháng 5 năm 2010:
a/ Tiêu thụ SP của ViCem: Đ.V.T: 1.000T
| Nội dung | Mục tiêu Tháng 5/2010 | TH Tháng 5/2010 | So sánh (%) |
| Mục tiêu tháng | cùng kỳ 2009 |
| TSP tiêu thụ | 1.903 | 1.629 | 85,6 | 115,1 |
| T.đó: - XM | 1.903 | 1.584 | 83,2 | 115,2 |
| - CLK tiêu thụ | 0 | 45 | 0,0 | 112,5 |
Nhận xét: Tổng sản phẩm tiêu thụ Tháng 5/2010 tăng 15% so với cùng kỳ năm trước, nhưng vẫn chưa đạt mục tiêu đề ra trong tháng là do:
- Mức độ cạnh tranh gay gắt do ngày càng có nhiều công ty sản xuất và cung cấp XM trên thị trường.
- XM của ViCem chưa có tính cạnh tranh nổi trội về dịch vụ chăm sóc khách hàng và hệ thống phân phối.
- Công tác xuất khẩu còn gặp nhiều khó khăn. Tính đến hết tháng 5/2010, ViCem mới xuất khẩu được 4.032 tấn sang Lào (Bỉm Sơn: 3.532 tấn; Tam Điệp: 500 tấn).
b . Tiêu thụ xi măng toàn xã hội:
Đ.V.T: 1.000T
| Nội dung | T.5/2009 | T.5/2010 | So sánh (%) |
| Cùng kỳ 2009 | Tháng 4/2010 |
| 1. Vicem | 1.375 | 1.584 | 115,2 | 90,9 |
| 2. Liên doanh | 1.213 | 1.365 | 112,5 | 92,9 |
| 3. Thành phần khác | 1.282 | 1.440 | 112,3 | 102,9 |
| Toàn XH | 3.870 | 4.389 | 113 | 95,2 |
Thị phần của ViCem trong tháng 5/2010 tăng 0,56% so với cùng kỳ năm trước.
2.2. Lũy kế tiêu thụ sản phẩm 05 tháng đầu năm 2010:
a/ Tổng SP tiêu thụ của ViCem: Đ.V.T: 1.000T
| Nội dung | Mục tiêu 2010 | Thực hiện 05 tháng 2010 | So sánh (%) |
| Mục tiêu năm 2010 | cùng kỳ 2009 |
| TSP tiêu thụ | 22.185 | 7.317 | 33,0 | 106,6 |
| T.đó: - XM | 22.185 | 7.249 | 32,7 | 106,9 |
| - CLK tiêu thụ | 0 | 68 | | 80,0 |
* Tổng SP tiêu thụ so với Nghị Quyết số 20/NQ-XMVN ngày 05/1/2010 của HĐQT ViCem đạt: 38,2%
Nhìn trên Biểu đồ nhận thấy tiêu thụ SP 5 tháng 2010 của các đơn vị như XM Bỉm Sơn, Hà Tiên 1 và Hải Vân tiêu thụ SP tăng so với cùng kỳ năm trước; Hải Phòng và Hà Tiên 2 giữ mức tương đương năm 2009; còn các đơn vị khác đều thấp hơn.
b . Tiêu thụ xi măng toàn xã hội:
Đ.V.T: 1.000T
| Nội dung | TH 05 tháng 2009 | TH 05 tháng 2010 | So sánh (%) | Thị phần (%) |
| 1. Vicem | 6.781 | 7.249 | 106,9 | 36,9% |
| 2. Liên doanh | 5.453 | 6.075 | 111,4 | 30,9% |
| 3. Thành phần khác | 5.658 | 6.317 | 111,6 | 32,2% |
| Toàn XH | 17.892 | 19.641 | 109,8 | 100 |
- Tốc độ tăng trưởng tiêu thụ XM 5 tháng đầu năm 2010 của ViCem so với cùng kỳ năm 2009 thấp hơn mức tăng của toàn xã hội khoảng 3% và thị phần của ViCem giảm 1%, cho thấy các biện pháp về tiêu thụ XM cần phải được cải tiến và quan tâm hơn nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng bình quân của xã hội và mục tiêu của ViCem đề ra.
2.3. Sản phẩm tồn kho:
- Tính đến ngày 31/5/2010, tổng sản phẩm tồn kho của ViCem là 1,56 triệu tấn, trong đó tồn 1,2 triệu tấn clinker.
3- Các mặt công tác khác
- Hướng dẫn các đơn vị giải trình phương án giá bán xi măng để báo cáo Cục quản lý giá – Bộ Tài Chính.
- Tổ chức phối hợp thị trường khu vực miền Bắc, miền Trung với các đơn vị SX XM và các đơn vị bao bì trong Vicem.
- Chuẩn bị chương trình khảo luận thị trường tại Hải Nam – TQ vào đầu tháng 6/2010.
- Tiếp tục thực hiện đàm phán với các đối tác về xuất khẩu xi măng.
- Thực hiện công tác đánh giá xếp loại hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp năm 2009.
- Đã tiến hành rà soát xong định mức tiêu hao vật tư nhiên liệu của các nhà máy thuộc Vicem và hiện đang tổng hợp báo cáo Tổng giám đốc để trình HĐQT Vicem phê duyệt.
- Đang xây dựng Bảng mã vật tư thống nhất trong toàn ViCem.
- Đang xem xét kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện đề tài: “sử dụng rác thải làm nhiên liệu thay thế trong sản xuất xi măng”.
4. Công tác tài chính:
4-1. Một số chỉ tiêu:
| Các chỉ tiêu | ĐVT | Ước thực hiện | So sánh |
| Tháng 5/2010 | TH 05 tháng 2010 | với cùng kỳ năm trước |
| 1. Doanh thu | Tỷ đồng | 2.053 | 9.062 | 116,01% |
| 2. Lợi nhuận (trước thuế) | Tỷ đồng | 139 | 554 | 79,93% |
| 3. Nộp ngân sách | Tỷ đồng | 78 | 412 | 78,87% |
| 4. Tỷ suất LN/DT | % | | 6,12% | 68,92% |
| 5. Tỷ suất LN/VCSH (R.O.E) | % | | 4,57% | 73,59% |
Một số nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến lợi nhuận của ViCem:
- Do giá vật tư, nhiên liệu đầu vào như giá than, dầu MFO, điện, vỏ bao, hạt nhựa PP và giấy Kraft tăng cao trong 5 tháng đầu năm làm cho lợi nhuận của các công ty thành viên bị ảnh hưởng giảm nhiều.
- Một số đơn vị như Hoàng Mai, Hải Phòng còn phải mua ngoài clinker với số lượng khoảng 80.000 – 88.000 tấn với mức giá cao hơn giá của công ty khoảng 160.000 - 170.000đ/t.
- Ngoài ra chi phí tài chính của một số đơn vị tăng cũng làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của toàn ViCem.
4-2. Về công tác khác:
- Phối hợp với Công ty TNHH kiểm toán An Phú hoàn thành kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất 2009 toàn Vicem.
- Làm việc với Đoàn thanh tra Bộ Tài chính tại cơ quan VP Vicem và phối hợp với các đơn vị liên quan để phục vụ theo yêu cầu.
- Xúc tiến công tác giải quyết thủ tục vốn đối ứng thực hiện Dự án của Công ty CP Đô thị xi măng Hải Phòng.
- Hoàn thành Hồ sơ trình HĐQT phê duyệt về việc xử lý kết quả thanh tra thuế sau CPH của Công ty CP xi măng Hải Vân.
- Tận dụng nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi để hỗ trợ các đơn vị trả nợ (Công ty XM Hải Phòng vay: 100 tỷ đồng; Công ty CP XM Hà Tiên 2 vay tiền cổ tức 2009: 79,1 tỷ đồng; Công ty CP XM Hà Tiên 1 vay tiền cổ tức 2009: 72,5 tỷ đồng. Gia hạn nợ cho các đơn vị: Công ty CP vận tải XM Hoàng Thạch: 10 tỷ đồng; Công ty CP XM Hà Tiên 1: 153 tỷ đồng; Công ty CP XM Hoàng Mai: 50 tỷ đồng ..).