I- Đặc điểm tình hình chung của nền kinh tế:
1- Thuận lợi:
- Kinh tế Việt Nam tiếp tục phục hồi và tăng trưởng, GDP cả nước 6 tháng đầu năm đạt khoảng 6,1%; trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 6 – 6,7%.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt 337.000 tỷ đồng, bằng 43,5% GDP, trong đó vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp (FDI) đạt 7,9 tỷ USD, tăng 43% về vốn đăng ký cấp mới so với cùng kỳ năm 2009.
- Dự báo nhu cầu XM năm 2010 sẽ tăng khoảng 10% so với năm 2009.
(Nguồn: công thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 24/6/2010).
2- Khó Khăn:
- Nhập siêu ước đạt 6,8 tỷ USD trong 6 tháng đầu năm, riêng tháng 6 nhập siêu 1,2 tỷ USD.
- Giá các vật tư nhiên liệu đầu vào như giá than tăng 60%, dầu MFO, ADO tăng 40%, vỏ bao tăng 10%, hạt nhựa PP tăng 18% và giấy Kraft tăng 12%.
- Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 6 tháng năm 2010 tăng 8,7% so với cùng kỳ năm 2009.
- Nguồn cung XM toàn xã hội tăng khoảng 40% so với nhu cầu XM trong 6 tháng đầu năm 2010, thị trường XM ngày càng cạnh tranh quyết liệt.
II- Kết quả Sản xuất – kinh doanh 6 tháng đầu năm 2010 của ViCem
| Chỉ tiêu | Đ.V.T | Thực hiện 6 tháng 2010 | % hoàn thành mục tiêu | % hoàn thành kế hoạch Nhà nước giao 2010 |
| Tiêu thụ sản phẩm | 1.000 tấn | 8.665 | 45,6% | 47,09% |
| Tiêu thụ Xi măng | 1.000 tấn | 8.566 | 45,1% | |
| Tiêu thụ Clinker | 1.000 tấn | 99 | | |
| Sản xuất Clinker | 1.000 tấn | 5.836 | 45,4% | |
| Sản xuất Xi măng | 1.000 tấn | 8.499 | 44,7% | 46,19% |
| Doanh thu | Tỷ đồng | 10.987 | 45,9% | |
| Lợi nhuận | Tỷ đồng | 640 | 52,3% | |
| Nộp ngân sách | Tỷ đồng | 468 | 51,1% | |
| Tỷ suất LN/VCSH | % | 5,28% | | |
| Đầu tư xây dựng | Tỷ đồng | 1.544 | 47,4% | |
III- Nhận xét thực hiện Ngân sách 6 tháng đầu năm 2010 của ViCem:
1- Về tiêu thụ sản phẩm:
a/ Thị trường xi măng 6 tháng đầu năm của cả nước:
Tiêu dùng xi măng cả nước 6 tháng đầu năm 2010 đạt 23,3 triệu tấn, tăng 8,4% so với cùng kỳ năm 2009, trong đó khu vực miền Trung tăng trưởng cao nhất đạt 9,6%.
- Quý I/2010, sản phẩm XM tiêu thụ tăng 9,9% so với cùng kỳ năm 2009.
- Trong Quý II/2010, do giá sắt, gạch xây dựng tăng mạnh trong tháng 3 và tháng 4 làm cho nhiều công trình giảm tiến độ thi công, nhu cầu xây dựng chững lại và cũng bắt đầu vào mùa thu hoạch lúa dẫn tới việc tiêu thụ xi măng cũng giảm.
b/ Kết quả tiêu thụ 6 tháng đầu năm của Vicem:
ĐVT: 1.000 tấn
| Nội dung | Mục tiêu 2010 | Thực hiện 06 tháng 2010 | So sánh (%) |
| Mục tiêu năm 2010 | cùng kỳ 2009 |
| TSP tiêu thụ | 19.010 | 8.665 | 45,6 | 106,5 |
| T.đó: - XM | 19.010 | 8.566 | 45,1 | 106,6 |
| - CLK tiêu thụ | 0 | 99 | | 95,2 |
Một số nhận xét về thị trường 6 tháng đầu năm 2010:
Cuối tháng 6, ViCem đã tổ chức Hội nghị thị trường xi măng 6 tháng đầu năm 2010 tại Hà Nội với một số nhận xét chính như sau:
a- Tiêu thụ XM 6 tháng đầu năm của ViCem tăng 6,6% so với cùng kỳ 2009 nhưng mới đạt 45,6% mục tiêu ngân sách 6 tháng đầu năm 2010 và đạt 47,09% mục tiêu sản lượng Nhà nước định hướng năm 2010, là do:
b- Trong 6 tháng đầu năm nguồn cung toàn xã hội tăng khoảng 10 triệu tấn, dẫn đến cung lớn hơn cầu làm thị phần ViCem sút giảm.
c- Các doanh nghiệp sản xuất xi măng phải giữ ổn định giá bán xi măng, trong khi giá một số nguyên, nhiên vật liệu tăng lên làm cho lợi nhuận nhiều doanh nghiệp suy giảm, khó khăn khi thực hiện trả nợ vốn vay đầu tư.
d- Các yếu tố bất lợi như điện phục vụ cho sản xuất bị tiết giảm làm cho SX không chỉ ngành xi măng ảnh hưởng đến khó khăn mà còn làm hạn chế tốc độ thi công, xây dựng các công trình và nhu cầu xi măng.
e- Các Cty đã chủ động phối hợp thị trường, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế :
Chưa thiết lập linh hoạt được các cơ chế bán hàng phù hợp cho từng địa bàn.
Chưa có biện pháp kiểm soát thị trường, cơ chế để tăng sản lượng tiêu thụ.
Chưa thu thập được đầy đủ thông tin về chính sách bán hàng của thị trường.
Chưa phối hợp được với nhau về hoạt động thương vụ.
Một số Công ty dẫn dắt thị trường chưa làm tốt nhiệm vụ của mình nên một số địa bàn tiêu thụ giảm nhiều.
Công tác xuất khẩu gặp nhiều khó khăn.
Thị phần của ViCem 6 tháng đầu năm 2010: giảm 0,6% so với cùng kỳ 2009.
2- Về sản xuất:
+ Kết quả sản xuất 6 tháng đầu năm:
ĐVT: 1.000 tấn
| Chỉ tiêu | Thực hiện 06 tháng 2010 | So sánh với mục tiêu 2010 (%) | So với cùng kỳ năm trước |
| Số lượng | % |
| 1. SX clinker | 5.836 | 45,4 | 1.235 | 126,8 |
| -T.đó: Sản xuất thử | 950 | | | |
| 2. SX XM bột | 8.499 | 44,7 | 670 | 108,6 |
+ 6 tháng đầu năm, sản lượng SX đều tăng so với cùng kỳ năm trước nhưng cũng chưa đạt mục tiêu đề ra 6 tháng đầu năm 2010 ( clinker đạt 45,4%, XM bột đạt 44,7%) là do:
- 6 tháng đầu năm 2010, phần lớn các đơn vị đều phải dừng thiết bị để SCL sau nhiều tháng chạy dài ngày liên tục. Đặc biệt có XM Hoàng Thạch phải dừng 2 lò đột xuất dài ngày (sửa gối đỡ ga lê bệ 2 và hàn vết nứt vỏ lò).
- XM Hà Tiên 2: lò 1 và lò 2 dừng hoạt động cả 6 tháng đầu năm.
- Nhiều công ty không phát huy được hết công suất thiết bị, phải chủ động dừng hoạt động tại một số giờ cao điểm và kết hợp sửa chữa lớn theo yêu cầu tiết giảm điện năng của các công ty điện lực khu vực.
- Sản lượng tiêu thụ sản phẩm chưa cao nên sản lượng SX 6 tháng đầu năm 2010 cũng không đạt mục tiêu đề ra.
3- Sản phẩm tồn kho: Tính đến hết ngày 30/6/2010, tổng sản phẩm tồn kho của ViCem là 1,53 triệu tấn, trong đó tồn clinker 1,24 triệu tấn; XM bột: 233.513 tấn và XM bao: 59.626 tấn.
4- Về doanh thu và lợi nhuận:
| Các chỉ tiêu | ĐVT | Ước thực hiện |
| Tháng 6/2010 | TH 06 tháng 2010 |
| 1. Doanh thu | Tỷ đồng | 1.962 | 10.987 |
| 2. Lợi nhuận (trước thuế) | Tỷ đồng | 82 | 640 |
| 3. Nộp ngân sách | Tỷ đồng | 74 | 468 |
| 4. Tỷ suất LN/DT | % | | 5,82% |
| 5. EBITDA/ Doanh thu | % | | 15% |
| 6. EBITDA/ Sản lượng | đ/tấn | | 188.771 |
| 7. Tỷ suất LN/VCSH (R.O.E) | % | | 4,57% |
Ghi chú: Ngân sách lợi nhuận và doanh thu năm 2010 tính theo Quyết định phê duyệt của HĐQT ViCem.
Một số nguyên nhân ảnh hưởng chung đến kết quả lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2010:
- Do sản lượng tiêu thụ 6 tháng đầu năm đạt thấp (45,6%) so với ngân sách năm.
- Phương án điều chỉnh giá của ViCem chưa thực hiện được vì phải thực hiện công tác bình ổn giá theo yêu cầu của Chính phủ.
- Chi phí tài chính 6 tháng đầu năm tăng cao.
IV- Thực hiện ngân sách 6 tháng đầu năm 2010 của các công ty thành viên:
1/ Các công ty sản xuất:
a/ Công ty CP Xi măng Hà Tiên 1
Sản xuất - tiêu thụ:
ĐVT: 1.000 tấn
| Nội dung | SX Clinker (6 tháng) | SX XM bột (6 tháng) | TSP tiêu thụ (6 tháng) |
| 2009 | 2010 | 2009 | 2010 | 2009 | 2010 |
| | | 346 | 1.032 | 1.386 | 1.190 | 1.418 |
| % 6 tháng 2010 / cùng kỳ 2009 | | 134% | 119% |
| Ngân sách năm 2010 | 1.220 | 3.000 | 3.000 |
| % thực hiện ngân sách 2010 | 28,36% | 46,20% | 47,27% |
Doanh thu – lợi nhuận:
ĐVT: tỷ đồng
| Nội dung | Doanh thu | Lợi nhuận |
| Ngân sách năm 2010 | 3.255 | 165 |
| 06 tháng đầu năm 2010 | 1.631 | 81,2 |
| % thực hiện ngân sách 2010 | 50,11% | 49,21% |
b/ Công ty CP Xi măng Hà Tiên 2
Sản xuất - tiêu thụ:
ĐVT: 1.000 tấn
| Nội dung | SX Clinker (6 tháng) | SX XM bột (6 tháng) | TSP tiêu thụ (6 tháng) |
| 2009 | 2010 | 2009 | 2010 | 2009 | 2010 |
| | 600 | 500 | 684 | 693 | 738 | 734 |
| % 6 tháng 2010 / cùng kỳ 2009 | 83% | 101% | 99% |
| Ngân sách năm 2010 | 1.100 | 1.630 | 1.630 |
| % thực hiện ngân sách 2010 | 45,45% | 42,52% | 45,03% |
Doanh thu – lợi nhuận:
ĐVT: tỷ đồng
| Nội dung | Doanh thu | Lợi nhuận |
| Ngân sách năm 2010 | 1.850 | 93 |
| 06 tháng đầu năm 2010 | 769 | 71 |
| % thực hiện ngân sách 2010 | 41,56% | 76,75% |
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tài chính:
- Doanh thu 6 tháng đầu năm đạt thấp (41,56%) so với mục tiêu ngân sách năm 2010 chủ yếu là do sản lượng tiêu thụ thấp.
- Lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2010 đạt 76,7% ngân sách năm nhưng chỉ đạt 55% so với cùng kỳ năm 2009 là do chi phí nguyên vật liệu đầu vào than cám tăng 290 đ/kg, dầu FO tăng 1.294 đ/kg so với năm 2009 làm giá thành clinker tăng khoảng 71.000 đ/t, giá thành XM tăng thêm 58.000 đ/tấn.
c/ Công ty Xi măng Hoàng Thạch
Sản xuất - tiêu thụ:
ĐVT: 1.000 tấn
| Nội dung | SX Clinker (6 tháng) | SX XM bột (6 tháng) | TSP tiêu thụ (6 tháng) |
| 2009 | 2010 | 2009 | 2010 | 2009 | 2010 |
| | 786 | 1.260 | 1.890 | 1.858 | 1.901 | 1.910 |
| % 6 tháng 2010/ cùng kỳ 2009 | 160% | 98% | 100,5% |
| Ngân sách năm 2010 | 2.500 | 4.050 | 4.050 |
| % thực hiện ngân sách 2010 | 50,40% | 45,88% | 47,17% |
Doanh thu – lợi nhuận:
ĐVT: tỷ đồng
| Nội dung | Doanh thu | Lợi nhuận |
| Ngân sách năm 2010 | 3.756 | 291 |
| 06 tháng đầu năm 2010 | 1.840 | 201 |
| % thực hiện ngân sách 2010 | 48,98% | 69,03% |
d/ Công ty Xi măng Hải Phòng
Sản xuất - tiêu thụ:
ĐVT: 1.000 tấn
| Nội dung | SX Clinker (6 tháng) | SX XM bột (6 tháng) | TSP tiêu thụ (6 tháng) |
| 2009 | 2010 | 2009 | 2010 | 2009 | 2010 |
| | 509 | 532 | 771 | 799 | 752 | 796 |
| % 6 tháng 2010/ cùng kỳ 2009 | 105% | 104% | 106% |
| Ngân sách năm 2010 | 1.150 | 1.780 | 1.780 |
| % thực hiện ngân sách 2010 | 46,26% | 44,89% | 44,72% |
Doanh thu – lợi nhuận:
ĐVT: tỷ đồng
| Nội dung | Doanh thu | Lợi nhuận |
| Ngân sách năm 2010 | 1.578 | 94 |
| 06 tháng đầu năm 2010 | 649 | 10 |
| % thực hiện ngân sách 2010 | 41,14% | 10,70% |
+ Yếu tố chính ảnh hưởng đến lợi nhuận:
- Các yếu tố chi phí nguyên vật liệu: giá than tăng 65%, giá dầu FO tăng 33%, giá vỏ bao tăng 7%...làm chi phí sản xuất tăng khoảng 45 tỷ đồng
- Chi phí khuyến mại tăng khoảng 12.000 đ/tấn làm chi phí bán hàng tăng 9,6 tỷ đồng.
- Chi phí quản lý DN tăng 11,4 tỷ đồng.
- Chi phí hoạt động tài chính tăng 11 tỷ đồng.
Làm cho lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2010 của Công ty giảm mạnh và chỉ đạt 10 tỷ đồng, bằng 10,7% ngân sách năm 2010.
e/ Công ty CP Xi măng Bút Sơn
Sản xuất - tiêu thụ:
ĐVT: 1.000 tấn
| Nội dung | SX Clinker (6 tháng) | SX XM bột (6 tháng) | TSP tiêu thụ (6 tháng) |
| 2009 | 2010 | 2009 | 2010 | 2009 | 2010 |
| | 626 | 658 | 814 | 830 | 860 | 834 |
| % 6 tháng 2010 / cùng kỳ 2009 | 105% | 102% | 97% |
| Ngân sách năm 2010 | 1.780 | 1.950 | 2.150 |
| % thực hiện ngân sách 2010 | 36,97% | 42,56% | 38,79% |
Doanh thu – lợi nhuận:
ĐVT: tỷ đồng
| Nội dung | Doanh thu | Lợi nhuận |
| Ngân sách năm 2010 | 1.729 | 115 |
| 06 tháng đầu năm 2010 | 705 | 63 |
| % thực hiện ngân sách 2010 | 40,78% | 54,62% |
+ Yếu tố chính ảnh hưởng đến lợi nhuận:
- Các yếu tố chi phí nguyên vật liệu tăng: giá than tăng 430.000 đ/tấn, giá dầu MFO tăng 5.000 đ/tấn và giá vỏ bao tăng 400 đ/cái làm lợi nhuận giảm tổng cộng 65,8 tỷ đồng.
- Các yếu tố chi phí SCL, sửa chữa thường xuyên tăng 11 tỷ đồng.
Làm cho tổng lợi nhuận lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2010 đạt 63 tỷ đồng, bằng 54,62% ngân sách năm 2010 nhưng chỉ bằng 78% so với cùng kỳ năm 2009.
f/ Công ty Xi măng Tam Điệp
Sản xuất - tiêu thụ:
ĐVT: 1.000 tấn
| Nội dung | SX Clinker (6 tháng) | SX XM bột (6 tháng) | TSP tiêu thụ (6 tháng) |
| 2009 | 2010 | 2009 | 2010 | 2009 | 2010 |
| | 598 | 664 | 543 | 515 | 654 | 689 |
| % 6 tháng 2010 / cùng kỳ 2009 | 111% | 95% | 105% |
| Ngân sách năm 2010 | 1.285 | 1.450 | 1.500 |
| % thực hiện ngân sách 2010 | 51,67% | 35,52% | 45,93% |
Doanh thu – lợi nhuận:
ĐVT: tỷ đồng
| Nội dung | Doanh thu | Lợi nhuận |
| Ngân sách năm 2010 | 1.201 | 29 |
| 06 tháng đầu năm 2010 | 486 | -4 |
| % thực hiện ngân sách 2010 | 40,48% | -13,36% |
+ Yếu tố chính ảnh hưởng đến lợi nhuận:
- Giá vật tư đầu vào: giá than tăng, giá vỏ bao tăng làm lợi nhuận giảm khoảng 38 tỷ đồng.
- Lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2010 lỗ 4 tỷ đồng thấp hơn so với cùng kỳ năm 2009 (16 tỷ đồng) nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với ngân sách 6 tháng đầu năm 2010 (dự kiến lỗ 29,6 tỷ đồng).
g/ Công ty CP Xi măng Bỉm Sơn
Sản xuất - tiêu thụ:
ĐVT: 1.000 tấn
| Nội dung | SX Clinker (6 tháng) | SX XM bột (6 tháng) | TSP tiêu thụ (6 tháng) |
| 2009 | 2010 | 2009 | 2010 | 2009 | 2010 |
| | 824 | 1.221 | 1.337 | 1.503 | 1.402 | 1.495 |
| % 6 tháng 201 0/ cùng kỳ 2009 | 148% | 112% | 107% |
| Ngân sách năm 2010 | 2.480 | 3.100 | 3.300 |
| % thực hiện ngân sách 2010 | 49,23% | 48,48% | 45,30% |
Doanh thu – lợi nhuận:
ĐVT: tỷ đồng
| Nội dung | Doanh thu | Lợi nhuận |
| Ngân sách năm 2010 | 2.817 | 157 |
| 06 tháng đầu năm 2010 | 1.281 | 110 |
| % thực hiện ngân sách 2010 | 45,47% | 70,24% |
h/ Công ty CP Xi măng Hoàng Mai
Sản xuất - tiêu thụ:
ĐVT: 1.000 tấn
| Nội dung | SX Clinker (6 tháng) | SX XM bột (6 tháng) | TSP tiêu thụ (6 tháng) |
| 2009 | 2010 | 2009 | 2010 | 2009 | 2010 |
| | 658 | 655 | 709 | 785 | 887 | 785 |
| % 6 tháng 201 0/ cùng kỳ 2009 | 100% | 111% | 89% |
| Ngân sách năm 2010 | 1.340 | 1.750 | 1.750 |
| % thực hiện ngân sách 2010 | 48,88% | 44,86% | 44,86% |
Doanh thu – lợi nhuận:
ĐVT: tỷ đồng
| Nội dung | Doanh thu | Lợi nhuận |
| Ngân sách năm 2010 | 1.514 | 155 |
| 06 tháng đầu năm 2010 | 660 | 47,0 |
| % thực hiện ngân sách 2010 | 43,59% | 30,39% |
+ Yếu tố chính ảnh hưởng đến lợi nhuận:
- Giá vật tư đầu vào tăng so với năm 2009: than tăng 57%, giá dầu FO, DO tăng 40% và giá vỏ bao tăng 10% làm lợi nhuận giảm khoảng 47 tỷ đồng
- Lượng clinke mua ngoài đưa vào nghiền là 79.643 tấn, giá mua cao hơn giá thành của công ty khoảng trên 30% làm ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận của công ty.
Làm lợi nhuận đạt 47 tỷ đồng, bằng 30,4% ngân sách năm 2010 và chỉ đạt 59% so với cùng kỳ năm 2009.
k/ Công ty CP Xi măng Hải vân
Sản xuất - tiêu thụ
ĐVT: 1.000 tấn
| Nội dung | SX Clinker (6 tháng) | SX XM bột (6 tháng) | TSP tiêu thụ (6 tháng) |
| 2009 | 2010 | 2009 | 2010 | 2009 | 2010 |
| | | | 211 | 264 | 94 | 187 |
| % 6 tháng 2010/ cùng kỳ 2009 | | 125% | 199% |
| Ngân sách năm 2010 | | 300 | 300 |
| % thực hiện ngân sách 2010 | | 88,00% | 62,33% |
Doanh thu – lợi nhuận:
ĐVT: tỷ đồng
| Nội dung | Doanh thu | Lợi nhuận |
| Ngân sách năm 2010 | 414,1 | 6,5 |
| 06 tháng đầu năm 2010 | 208,6 | 4,9 |
| % thực hiện ngân sách 2010 | 50,37% | 75,67% |
2. Các công ty kinh doanh: gồm các Cty CP VTVTXM, Cty CP Thương mại XM, CP VLXD-XL Đà nẵng và CP thạch cao XM.
ĐVT: tỷ đồng
| Nội dung | Vật tư VT | TMXM | VLXD ĐN | Thạch cao |
| Doanh thu 6 tháng đầu 2010 | 1.184 | 644 | 293 | 170 |
| % Doanh thu thực hiện NS 2010 | 55% | 41% | 33% | 59% |
| Lợi nhuận 6 tháng đầu 2010 | 16,5 | 5,9 | 4 | 1,1 |
| % Lợi nhuận thực hiện NS 2010 | 51% | 50% | 33% | |
- Nhìn chung, các đơn vị kinh doanh khác cũng bị sức ép của việc tăng giá vật tư đầu vào nhưng đã rất cố gắng đảm bảo cung cấp đủ than, thạch cao cho các công ty SX và đạt được mục tiêu đề ra.
- Các công ty kinh doanh XM đạt sản lượng bán ra chưa cao do chính sách bán hàng chưa linh hoạt và phải cạnh tranh quyết liệt với các loại XM khác ngoài ViCem.
3. Các công ty khác: gồm các công ty Tư vấn CCID, Cty bao bì Bút sơn, Cty BB Bỉm Sơn, BB Hải phòng, Cty CP VT Hà Tiên, Cty Đá Hòa Phát và Cty DVTMVT Hải phòng:
ĐVT: tỷ đồng
| Nội dung | Tư vấn | BB Bỉm sơn | BB Bút sơn | VT Hà tiên | Đá Hòa phát | BB Hải phòng | TMVT Hải phòng |
| Doanh thu 6 tháng đầu 2010 | 10 | 101 | 109 | 48 | 9 | 74 | 22 |
| % Doanh thu thực hiện NS 2010 | | 42% | 53% | 34% | 28% | 54% | 39% |
| Lợi nhuận 6 tháng đầu 2010 | 0,51 | 6,80 | 5,00 | 10,12 | 1,00 | 2,37 | 1,61 |
| % Lợi nhuận thực hiện NS 2010 | 0% | 49% | 47% | 52% | 34% | 32% | 39% |
- Do giá vậ tư đầu vào như hạt nhựa, giấy Kraft tăng cao so với năm 2009 làm cho lợi nhuận của các công ty vỏ bao bị ảnh hưởng rất nhiều và đều thấp hơn cùng kỳ năm 2009.