English

 

Hoạt động SXKD

 
Tình hình sản xuất - kinh doanh 6 tháng đầu năm 2010
I- Đặc điểm tình hình chung của nền kinh tế:
1- Thuận lợi:
- Kinh tế Việt Nam tiếp tục phục hồi và tăng trưởng, GDP cả nước 6 tháng đầu năm đạt khoảng 6,1%; trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 6 – 6,7%.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt 337.000 tỷ đồng, bằng 43,5% GDP, trong đó vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp (FDI) đạt 7,9 tỷ USD, tăng 43% về vốn đăng ký cấp mới so với cùng kỳ năm 2009.
- Dự báo nhu cầu XM năm 2010 sẽ tăng khoảng 10% so với năm 2009.
(Nguồn: công thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 24/6/2010).
 2- Khó Khăn:
- Nhập siêu ước đạt 6,8 tỷ USD trong 6 tháng đầu năm, riêng tháng 6 nhập siêu 1,2 tỷ USD.
- Giá các vật tư nhiên liệu đầu vào như giá than tăng 60%, dầu MFO, ADO tăng 40%, vỏ bao tăng 10%, hạt nhựa PP tăng 18% và giấy Kraft tăng 12%.
- Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 6 tháng năm 2010 tăng 8,7% so với cùng kỳ năm 2009.
- Nguồn cung XM toàn xã hội tăng khoảng 40% so với nhu cầu XM trong 6 tháng đầu năm 2010, thị trường XM ngày càng cạnh tranh quyết liệt.
 
II- Kết quả Sản xuất – kinh doanh 6 tháng đầu năm 2010 của ViCem
Chỉ tiêu
 
Đ.V.T
 
Thực hiện
6 tháng 2010
% hoàn thành mục tiêu
% hoàn thành kế hoạch Nhà nước giao 2010
Tiêu thụ sản phẩm
1.000 tấn
8.665
45,6%
47,09%
Tiêu thụ Xi măng
1.000 tấn
8.566
45,1%
 
Tiêu thụ Clinker
1.000 tấn
99
 
 
Sản xuất Clinker
1.000 tấn
5.836
45,4%
 
Sản xuất Xi măng
1.000 tấn
8.499
44,7%
46,19%
Doanh thu
Tỷ đồng
10.987
45,9%
 
Lợi nhuận
Tỷ đồng
640
52,3%
 
Nộp ngân sách
Tỷ đồng
468
51,1%
 
Tỷ suất LN/VCSH
%
5,28%
 
 
Đầu tư xây dựng
Tỷ đồng
1.544
47,4%
 
III- Nhận xét thực hiện Ngân sách 6 tháng đầu năm 2010 của ViCem:
1- Về tiêu thụ sản phẩm:
 a/ Thị trường xi măng 6 tháng đầu năm của cả nước:
Tiêu dùng xi măng cả nước 6 tháng đầu năm 2010 đạt 23,3 triệu tấn, tăng 8,4% so với cùng kỳ năm 2009, trong đó khu vực miền Trung tăng trưởng cao nhất đạt 9,6%.
- Quý I/2010, sản phẩm XM tiêu thụ tăng 9,9% so với cùng kỳ năm 2009. 
- Trong Quý II/2010, do giá sắt, gạch xây dựng tăng mạnh trong tháng 3 và tháng 4 làm cho nhiều công trình giảm tiến độ thi công, nhu cầu xây dựng chững lại và cũng bắt đầu vào mùa thu hoạch lúa dẫn tới việc tiêu thụ xi măng cũng giảm.
b/ Kết quả tiêu thụ 6 tháng đầu năm của Vicem:
                                                                                                  ĐVT: 1.000 tấn
Nội dung
Mục tiêu 2010
Thực hiện 06 tháng 2010
So sánh (%)
Mục tiêu năm 2010
cùng kỳ 2009
TSP tiêu thụ
19.010
8.665
45,6
106,5
T.đó: - XM
19.010
8.566
45,1
106,6
          - CLK tiêu thụ
0
99
 
95,2
Một số nhận xét về thị trường 6 tháng đầu năm 2010:
Cuối tháng 6, ViCem đã tổ chức Hội nghị thị trường xi măng 6 tháng đầu năm 2010 tại Hà Nội với một số nhận xét chính như sau:
a- Tiêu thụ XM 6 tháng đầu năm của ViCem tăng 6,6% so với cùng kỳ 2009 nhưng mới đạt 45,6% mục tiêu ngân sách 6 tháng đầu năm 2010 và đạt 47,09% mục tiêu sản lượng Nhà nước định hướng năm 2010, là do:
b- Trong 6 tháng đầu năm nguồn cung toàn xã hội tăng khoảng 10 triệu tấn, dẫn đến cung lớn hơn cầu làm thị phần ViCem sút giảm.
c- Các doanh nghiệp sản xuất xi măng phải giữ ổn định giá bán xi măng, trong khi giá một số nguyên, nhiên vật liệu tăng lên làm cho lợi nhuận nhiều doanh nghiệp suy giảm, khó khăn khi thực hiện trả nợ vốn vay đầu tư.
d- Các yếu tố bất lợi như điện phục vụ cho sản xuất bị tiết giảm làm cho SX không chỉ ngành xi măng ảnh hưởng đến khó khăn mà còn làm hạn chế tốc độ thi công, xây dựng các công trình và nhu cầu xi măng.
e- Các Cty đã chủ động phối hợp thị trường, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế :
Chưa thiết lập linh hoạt được các cơ chế bán hàng phù hợp cho từng địa bàn.
Chưa có biện pháp kiểm soát thị trường, cơ chế để tăng sản lượng tiêu thụ.
Chưa thu thập được đầy đủ thông tin về chính sách bán hàng của thị trường.
Chưa phối hợp được với nhau về hoạt động thương vụ.
Một số Công ty dẫn dắt thị trường chưa làm tốt nhiệm vụ của mình nên một số địa bàn tiêu thụ giảm nhiều.
Công tác xuất khẩu gặp nhiều khó khăn.
Thị phần của ViCem 6 tháng đầu năm 2010: giảm 0,6% so với cùng kỳ 2009.
2- Về sản xuất:
+    Kết quả sản xuất 6 tháng đầu năm:                                   
                                                                                                  ĐVT: 1.000 tấn
Chỉ tiêu
Thực hiện 06 tháng 2010
So sánh với mục tiêu 2010 (%)
So với cùng kỳ năm trước
Số lượng
%
1. SX clinker
5.836
45,4
1.235
126,8
-T.đó: Sản xuất thử
950
 
 
 
2. SX XM bột
8.499
44,7
670
108,6
 
+ 6 tháng đầu năm, sản lượng SX đều tăng so với cùng kỳ năm trước nhưng cũng chưa đạt mục tiêu đề ra 6 tháng đầu năm 2010 ( clinker đạt 45,4%, XM bột đạt 44,7%) là do:
- 6 tháng đầu năm 2010, phần lớn các đơn vị đều phải dừng thiết bị để SCL sau nhiều tháng chạy dài ngày liên tục. Đặc biệt có XM Hoàng Thạch phải dừng 2 lò đột xuất dài ngày (sửa gối đỡ ga lê bệ 2 và hàn vết nứt vỏ lò).
- XM Hà Tiên 2: lò 1 và lò 2 dừng hoạt động cả 6 tháng đầu năm.
- Nhiều công ty không phát huy được hết công suất thiết bị, phải chủ động dừng hoạt động tại một số giờ cao điểm và kết hợp sửa chữa lớn theo yêu cầu tiết giảm điện năng của các công ty điện lực khu vực.
- Sản lượng tiêu thụ sản phẩm chưa cao nên sản lượng SX 6 tháng đầu năm 2010 cũng không đạt mục tiêu đề ra.
3- Sản phẩm tồn kho: Tính đến hết ngày 30/6/2010, tổng sản phẩm tồn kho của ViCem là 1,53 triệu tấn, trong đó tồn clinker 1,24 triệu tấn; XM bột: 233.513 tấn và XM bao: 59.626 tấn.
4- Về doanh thu và lợi nhuận:

Các chỉ tiêu
ĐVT
Ước thực hiện
Tháng 6/2010
TH 06 tháng 2010
1. Doanh thu
Tỷ đồng
1.962
10.987
2. Lợi nhuận (trước thuế)
Tỷ đồng
82
640
3. Nộp ngân sách
Tỷ đồng
74
468
4. Tỷ suất LN/DT
%
 
5,82%
5. EBITDA/ Doanh thu
%
 
15%
6. EBITDA/ Sản lượng
đ/tấn
 
188.771
7. Tỷ suất LN/VCSH (R.O.E)
%
 
4,57%
Ghi chú: Ngân sách lợi nhuận và doanh thu năm 2010 tính theo Quyết định phê duyệt của HĐQT ViCem.
Một số nguyên nhân ảnh hưởng chung đến kết quả lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2010:
- Do sản lượng tiêu thụ 6 tháng đầu năm đạt thấp (45,6%) so với ngân sách năm.
- Phương án điều chỉnh giá của ViCem chưa thực hiện được vì phải thực hiện công   tác bình ổn giá theo yêu cầu của Chính phủ.
- Chi phí tài chính 6 tháng đầu năm tăng cao.
IV- Thực hiện ngân sách 6 tháng đầu năm 2010 của các công ty thành viên:
1/ Các công ty sản xuất:
 
a/ Công ty CP Xi măng Hà Tiên 1
Sản xuất - tiêu thụ:                                                                
                                                                                                    ĐVT: 1.000 tấn
Nội dung
SX Clinker
(6 tháng)
SX XM bột
(6 tháng)
TSP tiêu thụ
(6 tháng)
2009
2010
2009
2010
2009
2010
 
 
346
1.032
1.386
1.190
1.418
% 6 tháng 2010 / cùng kỳ 2009
 
134%
119%
Ngân sách năm 2010
1.220
3.000
3.000
% thực hiện ngân sách 2010
28,36%
46,20%
47,27%
 
Doanh thu – lợi nhuận:                                                       
                                                                                                  ĐVT:  tỷ đồng
Nội dung
Doanh thu
Lợi nhuận
Ngân sách năm 2010
3.255
165
06 tháng đầu năm 2010
1.631
81,2
% thực hiện ngân sách 2010
50,11%
49,21%
 
b/ Công ty CP Xi măng Hà Tiên 2
Sản xuất - tiêu thụ:                                                                          
                                                                                                  ĐVT: 1.000 tấn
Nội dung
SX Clinker
(6 tháng)
SX XM bột
(6 tháng)
TSP tiêu thụ
(6 tháng)
2009
2010
2009
2010
2009
2010
 
600
500
684
693
738
734
% 6 tháng 2010 / cùng kỳ 2009
83%
101%
99%
Ngân sách năm 2010
1.100
1.630
1.630
% thực hiện ngân sách 2010
45,45%
42,52%
45,03%
 
Doanh thu – lợi nhuận:                                                       
                                                                                                  ĐVT:  tỷ đồng
Nội dung
Doanh thu
Lợi nhuận
Ngân sách năm 2010
1.850
93
06 tháng đầu năm 2010
769
71
% thực hiện ngân sách 2010
41,56%
76,75%
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tài chính:
- Doanh thu 6 tháng đầu năm đạt thấp (41,56%) so với mục tiêu ngân sách năm 2010 chủ yếu là do sản lượng tiêu thụ thấp.
- Lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2010 đạt 76,7% ngân sách năm nhưng chỉ đạt 55% so với cùng kỳ năm 2009 là do chi phí nguyên vật liệu đầu vào than cám tăng 290 đ/kg, dầu FO tăng 1.294 đ/kg so với năm 2009 làm giá thành clinker tăng khoảng 71.000 đ/t, giá thành XM tăng thêm 58.000 đ/tấn.
c/ Công ty Xi măng Hoàng Thạch
Sản xuất - tiêu thụ:  
                                                                                            ĐVT: 1.000 tấn
Nội dung
SX Clinker
(6 tháng)
SX XM bột
(6 tháng)
TSP tiêu thụ
(6 tháng)
2009
 2010
2009
2010
2009
2010
 
786
1.260
1.890
1.858
1.901
1.910
% 6 tháng 2010/ cùng kỳ 2009
160%
98%
100,5%
Ngân sách năm 2010
2.500
4.050
4.050
% thực hiện ngân sách 2010
50,40%
45,88%
47,17%
 
Doanh thu – lợi nhuận:                                                       
                                                                                                  ĐVT:  tỷ đồng
Nội dung
Doanh thu
Lợi nhuận
Ngân sách năm 2010
3.756
291
06 tháng đầu năm 2010
1.840
201
% thực hiện ngân sách 2010
48,98%
69,03%
 
d/ Công ty Xi măng Hải Phòng
Sản xuất - tiêu thụ:                                                                    
                                                                                                    ĐVT: 1.000 tấn               
Nội dung
SX Clinker
(6 tháng)
SX XM bột
(6 tháng)
TSP tiêu thụ
(6 tháng)
2009
 2010
2009
2010
2009
2010
 
509
532
771
799
752
796
% 6 tháng 2010/ cùng kỳ 2009
105%
104%
106%
Ngân sách năm 2010
1.150
1.780
1.780
% thực hiện ngân sách 2010
46,26%
44,89%
44,72%
Doanh thu – lợi nhuận:                                                       
                                                                                                  ĐVT:  tỷ đồng
Nội dung
Doanh thu
Lợi nhuận
Ngân sách năm 2010
1.578
94
06 tháng đầu năm 2010
649
10
% thực hiện ngân sách 2010
41,14%
10,70%
+ Yếu tố chính ảnh hưởng đến lợi nhuận:
- Các yếu tố chi phí nguyên vật liệu: giá than tăng 65%, giá dầu FO tăng 33%, giá vỏ bao tăng 7%...làm chi phí sản xuất tăng khoảng 45 tỷ đồng
- Chi phí khuyến mại tăng khoảng 12.000 đ/tấn làm chi phí bán hàng tăng 9,6 tỷ đồng.
- Chi phí quản lý DN tăng 11,4 tỷ đồng.
- Chi phí hoạt động tài chính tăng 11 tỷ đồng.
Làm cho lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2010 của Công ty giảm mạnh và chỉ đạt 10 tỷ đồng, bằng 10,7% ngân sách năm 2010. 
 
e/ Công ty CP Xi măng Bút Sơn
Sản xuất - tiêu thụ:                                                                   
                                                                                           ĐVT: 1.000 tấn
Nội dung
SX Clinker
(6 tháng)
SX XM bột
(6 tháng)
TSP tiêu thụ
(6 tháng)
2009
 2010
2009
2010
2009
2010
 
626
658
814
830
860
834
% 6 tháng 2010 / cùng kỳ 2009
105%
102%
97%
Ngân sách năm 2010
1.780
1.950
2.150
% thực hiện ngân sách 2010
36,97%
42,56%
38,79%
 
Doanh thu – lợi nhuận:                                                                   
                                                                                                  ĐVT:  tỷ đồng
Nội dung
Doanh thu
Lợi nhuận
Ngân sách năm 2010
1.729
115
06 tháng đầu năm 2010
705
63
% thực hiện ngân sách 2010
40,78%
54,62%
+ Yếu tố chính ảnh hưởng đến lợi nhuận:
- Các yếu tố chi phí nguyên vật liệu tăng: giá than tăng 430.000 đ/tấn, giá dầu MFO tăng 5.000 đ/tấn và giá vỏ bao tăng 400 đ/cái làm lợi nhuận giảm tổng cộng 65,8 tỷ đồng.
- Các yếu tố chi phí SCL, sửa chữa thường xuyên tăng 11 tỷ đồng.
Làm cho tổng lợi nhuận lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2010 đạt 63 tỷ đồng, bằng 54,62% ngân sách năm 2010 nhưng chỉ bằng 78% so với cùng kỳ năm 2009.
 
f/ Công ty Xi măng Tam Điệp
Sản xuất - tiêu thụ:                                                                         
                                                                                                  ĐVT: 1.000 tấn
Nội dung
SX Clinker
(6 tháng)
SX XM bột
(6 tháng)
TSP tiêu thụ
(6 tháng)
2009
 2010
2009
2010
2009
2010
 
598
664
543
515
654
689
% 6 tháng 2010 / cùng kỳ 2009
111%
95%
105%
Ngân sách năm 2010
1.285
1.450
1.500
% thực hiện ngân sách 2010
51,67%
35,52%
45,93%
 
Doanh thu – lợi nhuận:                                                       
                                                                                                  ĐVT:  tỷ đồng
Nội dung
Doanh thu
Lợi nhuận
Ngân sách năm 2010
1.201
29
06 tháng đầu năm 2010
486
-4
% thực hiện ngân sách 2010
40,48%
-13,36%
+ Yếu tố chính ảnh hưởng đến lợi nhuận:
-      Giá vật tư đầu vào: giá than tăng, giá vỏ bao tăng làm lợi nhuận giảm khoảng 38 tỷ đồng.
-      Lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2010 lỗ 4 tỷ đồng thấp hơn so với cùng kỳ năm 2009 (16 tỷ đồng) nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với ngân sách 6 tháng đầu năm 2010 (dự kiến lỗ 29,6 tỷ đồng).
 
g/ Công ty CP Xi măng Bỉm Sơn
Sản xuất - tiêu thụ:                                                                         
                                                                                                  ĐVT: 1.000 tấn
Nội dung
SX Clinker
(6 tháng)
SX XM bột
(6 tháng)
TSP tiêu thụ
(6 tháng)
2009
 2010
2009
2010
2009
2010
 
824
1.221
1.337
1.503
1.402
1.495
% 6 tháng 201 0/ cùng kỳ 2009
148%
112%
107%
Ngân sách năm 2010
2.480
3.100
3.300
% thực hiện ngân sách 2010
49,23%
48,48%
45,30%
 
Doanh thu – lợi nhuận:                                                       
                                                                                                  ĐVT:  tỷ đồng
Nội dung
Doanh thu
Lợi nhuận
Ngân sách năm 2010
2.817
157
06 tháng đầu năm 2010
1.281
110
% thực hiện ngân sách 2010
45,47%
70,24%
 
h/ Công ty CP Xi măng Hoàng Mai
Sản xuất - tiêu thụ:                                                                    
                                                                                            ĐVT: 1.000 tấn
Nội dung
SX Clinker
(6 tháng)
SX XM bột
(6 tháng)
TSP tiêu thụ
(6 tháng)
2009
 2010
2009
2010
2009
2010
 
658
655
709
785
887
785
% 6 tháng 201 0/ cùng kỳ 2009
100%
111%
89%
Ngân sách năm 2010
1.340
1.750
1.750
% thực hiện ngân sách 2010
48,88%
44,86%
44,86%
 
Doanh thu – lợi nhuận:                                                                  
                                                                                                  ĐVT:  tỷ đồng
Nội dung
Doanh thu
Lợi nhuận
Ngân sách năm 2010
1.514
155
06 tháng đầu năm 2010
660
47,0
% thực hiện ngân sách 2010
43,59%
30,39%
+ Yếu tố chính ảnh hưởng đến lợi nhuận:
-      Giá vật tư đầu vào tăng so với năm 2009: than tăng 57%, giá dầu FO, DO tăng 40% và giá vỏ bao tăng 10% làm lợi nhuận giảm khoảng 47 tỷ đồng
-      Lượng clinke mua ngoài đưa vào nghiền là 79.643 tấn, giá mua cao hơn giá thành của công ty khoảng trên 30% làm ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận của công ty.
Làm lợi nhuận đạt 47 tỷ đồng, bằng 30,4% ngân sách năm 2010 và chỉ đạt 59% so với cùng kỳ năm 2009.
 
k/ Công ty CP Xi măng Hải vân
Sản xuất - tiêu thụ
                                                                                                  ĐVT: 1.000 tấn
Nội dung
SX Clinker
(6 tháng)
SX XM bột
(6 tháng)
TSP tiêu thụ
(6 tháng)
2009
 2010
2009
2010
2009
2010
 
 
 
211
264
94
187
% 6 tháng 2010/ cùng kỳ 2009
 
125%
199%
Ngân sách năm 2010
 
300
300
% thực hiện ngân sách 2010
 
88,00%
62,33%
 
Doanh thu – lợi nhuận:  
                                                                                                  ĐVT: tỷ đồng
Nội dung
Doanh thu
Lợi nhuận
Ngân sách năm 2010
414,1
6,5
06 tháng đầu năm 2010
208,6
4,9
% thực hiện ngân sách 2010
50,37%
75,67%
 
2. Các công ty kinh doanh: gồm các Cty CP VTVTXM, Cty CP Thương mại XM, CP VLXD-XL Đà nẵng và CP thạch cao XM.
                                                                                                    ĐVT: tỷ đồng
Nội dung
Vật tư VT
TMXM
VLXD ĐN
Thạch cao
Doanh thu 6 tháng đầu 2010
1.184
644
293
170
% Doanh thu thực hiện NS 2010
55%
41%
33%
59%
Lợi nhuận 6 tháng đầu 2010
16,5
5,9
4
1,1
% Lợi nhuận thực hiện NS 2010
51%
50%
33%
 
 
- Nhìn chung, các đơn vị kinh doanh khác cũng bị sức ép của việc tăng giá vật tư đầu vào nhưng đã rất cố gắng đảm bảo cung cấp đủ than, thạch cao cho các công ty SX và đạt được mục tiêu đề ra.
- Các công ty kinh doanh XM đạt sản lượng bán ra chưa cao do chính sách bán hàng chưa linh hoạt và phải cạnh tranh quyết liệt với các loại XM khác ngoài ViCem.
 
3.  Các công ty khác: gồm các công ty Tư vấn CCID, Cty bao bì Bút sơn, Cty BB Bỉm Sơn, BB Hải phòng, Cty CP VT Hà Tiên, Cty Đá Hòa Phát và Cty DVTMVT Hải phòng:
                                                                                                 
                                                                                                  ĐVT: tỷ đồng
Nội dung
Tư vấn
BB Bỉm sơn
BB Bút sơn
VT Hà tiên
Đá Hòa phát
BB Hải phòng
TMVT Hải phòng
Doanh thu 6 tháng đầu 2010
10
101
109
48
9
74
22
% Doanh thu thực hiện NS 2010
 
42%
53%
34%
28%
54%
39%
Lợi nhuận 6 tháng đầu 2010
0,51
6,80
5,00
10,12
1,00
2,37
1,61
% Lợi nhuận thực hiện NS 2010
0%
49%
47%
52%
34%
32%
39%
 
- Do giá vậ tư đầu vào như hạt nhựa, giấy Kraft tăng cao so với năm 2009 làm cho lợi nhuận của các công ty vỏ bao bị ảnh hưởng rất nhiều và đều thấp hơn cùng kỳ năm 2009.
 
 
Nguồn: VICEM
 
Các tin khác:
Tình hình thực hiện sản xuất – kinh doanh Tháng 5 năm 2010 (14/06/2010)
Tình hình sản xuất kinh doanh tháng 4 năm 2010 (10/05/2010)
Tình hình sản xuất kinh doanh quý 1 năm 2010
Quý 1/2010, nền kinh tế nước ta vẫn đang trên đà phục hồi, tốc độ tăng trưởng GDP đạt 5,83% trong đó giá trị sản xuất ngành xây dựng tăng 17,4.
(12/04/2010)
Tình hình thực hiện sản xuất – kinh doanh Tháng 1 năm 2010 (26/02/2010)
TỔNG KẾT SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2009
Năm 2009, Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt nam triển khai nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong điều kiện kinh tế thế giới và trong nước có nhiều khó khăn phức tạp, biến động bất thường.
(20/01/2010)
Tình hình thực hiện sản xuất – kinh doanh Tháng 10/2009 (08/12/2009)
Tình hình Sản xuất - Kinh doanh tháng 4 năm 2009 (05/12/2009)
Tình hình sản xuất tiêu thụ quý 3 và 9 tháng đầu năm 2009
1. Sản xuất:
(12/10/2009)
Tìnhhình thực hiện sản xuất – kinh doanh Tháng 8/2009 (07/09/2009)
Thực hiện sản xuất – kinh doanh Tháng 5/2009 (06/08/2009)
Tìm tin theo ngày  

Chủ nhật 05/09/2010

 
 
 
 

 

 

 Tổng CTy CN xi măng VN

 CTy XM Hoàng Thạch

 
     

 Cty XM Hải Phòng

 CTy CP XM Bỉm Sơn

 
   

 CTy CP XM Hà Tiên 1

 CTy XM Hà Tiên 2

 
     

 CTy CP XM Bút Sơn

 CTy CP XM Hoàng Mai

 
     

 CTy XM Tam Điệp

 CTy XM Hải Vân

 
     
 

TỔng cÔng ty cÔng nghiỆp xi mĂng VIỆT Nam - VICEM
Địa chỉ: 228 Lê Duẩn – Hà Nội * Tel: (04)8.512425-(04)8.519659-(04)8.519661 * Fax: (04)8.5512778
Website: www.vicem.vn * Email: vanphong@vicem.vn
Trưởng ban biên tập: Vũ Văn Hiệp - Phó Tổng giám đốc