Một số chỉ tiêu tài chính:
| Các chỉ tiêu | ĐVT | N.S 2009 | Ước thực hiện | So sánh 10 tháng với |
| Tháng 10/2009 | 10 tháng 2009 | N.S năm 2009 | cùng kỳ năm trước |
| 1. Doanh thu | Tỷ đồng | 21.228 | 1.750 | 15.976 | 75,3% | 111,8% |
| 2. Lợi nhuận (trước thuế) | Tỷ đồng | 1.440 | 128 | 1.403 | 97,4% | 139,2% |
| 3. Nộp ngân sách | Tỷ đồng | 1.119 | 91 | 853 | 76,3% | 107,7% |
| 4. Tỷ suất LN/DT | % | | | 8,78% | | 124,6% |
| 5. Tỷ suất LN/VCSH (R.O.E) | % | | | 12,2% | | 128,4% |
Một số công tác khác
- Làm việc với Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) về việc tư vấn liên quan đến nghĩa vụ với Ngân sách khi tái cấu trúc Vicem.
- Hoàn tất thủ tục và thực hiện góp vốn bổ xung năm 2009 cho Công ty cổ phần Cao su Đồng Nai – Kratie với số vốn góp là 10,56 tỷ đồng.
- Trình hội đồng quản trị Vicem thông qua phương án phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ cho Công ty cổ phần Tấm lợp Vật liệu xây dựng Đồng Nai.
- Đề nghị Ngân hàng Phát triển Việt Nam hỗ trợ lãi xuất cho dự án Dây chuyền xi măng Hà Tiên 2.2 nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đẩy nhanh tiến độ dự án.
- Tận dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi thực hiện ủy thác quản lý vốn tại Công ty Tài chính cổ phần Xi măng với số tiền là 100 tỷ đồng.
- Nghiên cứu xây dựng chính sách kế toán thống nhất toàn Vicem.