English

 

Hỏi và Đáp

 
1.Xin cho toi hoi voi mac xi mang PC40 thi kich thuoc hat vat lieu sau khi ra khoi may nghien bi trung binh la bao nhieu micromet va kich thuoc vat lieu dau vao may nghien trung binh la bao nhieu milimet? Co the cho toi biet muc nghien i cua may nghien bi la bao nhieu?
    Đối với sản phẩm xi măng PC40, theo Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 2682 - 1999 "Xi măng Pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật" có quy định độ mịn sản phẩm là: Phần còn lại trên sàng 0,08 mm không lớn hơn 15% hoặc ≥ 2700 cm2/g Blaine (thông thường là 3200-3600 cm2/g Blaine). Tuy nhiên, đối với các hệ thống nghiền xi măng, tại Việt nam cũng như các nước trên thế giới thường sử dụng chỉ tiêu diện tích bề mặt riêng với đơn vị đo là cm2/g, đây là chỉ tiêu phản ánh rõ hơn đặc tính của xi măng. Đối với cỡ hạt đầu vào, hiện nay phần lớn các hệ thống nghiền bi đang sử dụng cỡ hạt đầu vào khoảng 25 mm.
    Đối với "mức nghiền i của máy nghiền bi", hiện tại chúng tôi chưa có tài liệu nào đề cập đến khái niệm này cho máy nghiền bi. Theo các tài liệu hiện có, khái niệm mà bạn đã đề cập có thể là "mức độ giảm cỡ hạt" của thiết bị, khái niệm này thường chỉ sử dụng cho các hệ thống đập. Đối với hệ thống nghiền đặc biệt là nghiền bi, khái niệm phổ biến để đánh giá khả năng của thiết bị là hiệu quả nghiền (grinding efficientcy). Công cụ chủ yếu của phương pháp này là biểu đồ nghiền, đây là biểu đồ biểu thị quan hệ giữa tỷ lệ các cỡ hạt và chiều dài máy nghiền.
2.Tại sao khi zone nung trong lò quay xi măng phương pháp khô kéo bị dài thì dễ tạo nên ano ở vùng chuyển tiếp trên?
   Theo nội dung câu hỏi của bạn, chúng tôi cần biết thêm một số thông tin về đặc điểm của anô nếu có thể được (màu sắc, độ phân lớp, độ xốp, thành phần khoáng...). Tuy nhiên, hiện tượng bạn nêu có thể liên quan đến một trong số các hiện tượng sau đây:
    + Tại vùng chuyển tiếp trên, đặc biệt là tại nơi bắt đầu xuất hiện pha lỏng, do chuyển động của lò nung, phần diện tích tiếp xúc với liệu nạp bị làm nguội đi sau mỗi vòng quay, đồng thời lớp liệu lỏng mới được bồi thêm bởi các hạt nhỏ dưới 1mm (bao gồm cả hạt clinker). Do vậy, khi kéo dài zôn nung, hiện tượng này có thể sẽ chiếm ưu thế tại zôn chuyển tiếp.
    + Đối với than có độ tro cao (cũng là một trong những nguyên nhân liên quan đến ngọn lửa dài), trong điều kiện cụ thể, một phần tro than bị nung chảy và bám dính vào thành lò. Qua mỗi vòng quay, lớp bám dính này sẽ được bồi thêm vật liệu mịn trong phối liệu hình thành nên các anô tại zôn chuyển tiếp trên.
3.Xin cho hỏi gạch chịu lửa của zone nung trong lò quay phương pháp khô bị xám đen 1/2 viên gạch là do hiện tượng gì. Cũng loại gạch này khi vận hành cola rất khó tạo được và bề mặt của viên gạch vẫn còn nguyên không có biểu hiện quá nhiệt vùng nung nhưng nhiệt độ vỏ lò thường xuyên cao( khoảng 400 độ C). Hiện tại đang sử dụng gạch chịu lửa kiềm tính Việt Nam.
  Đối với hiện tượng xám đen 1/2 viên gạch, chúng tôi cho rằng đây là kết quả của quá trình xâm thực hoá học (chemical attack) diễn ra trong lò nung xi măng. Về quá trình xâm thực hoá học đối với gạch cao nhôm trong zôn nung, hiện tượng điển hình nhất là quá trình xâm thực kiềm (alkali attack hoặc alkali bursting). Đây là quá trình của một số phản ứng hoá học giữa kiềm với sự có mặt của các hợp chất Silic đối với các khoáng gốc nhôm trong vật liệu chịu lửa. Ngoài ra còn phải kể đến ảnh hưởng của môi trường khử tới thành phần Crôm và Sắt trong gạch chịu lửa. Các hiện tượng xâm thực hoá học hầu hết đều gây ra biến đổi thể tích và phá huỷ gạch chịu lửa.
  Đối với việc khó tạo côla, câu hỏi của bạn chưa nêu rõ bạn đang sử dụng chủng loại gạch nào (thành phần hoá, các chỉ tiêu cơ lý, ký hiệu sản phẩm...) đồng thời chưa nêu các hệ số chế tạo clinker nên chưa đủ thông tin để đoán định nguyên nhân. Theo lý thuyết, việc tạo lớp côla phụ thuộc chủ yếu vào lượng và độ nhớt của pha lỏng tạo thành, ngoài ra còn phụ thuộc vào độ "bám dính bề mặt" giữa các tinh thể kết tinh trên bề mặt gạch chịu lửa. Theo nhận định sơ bộ, việc khó tạo côla và nhiệt độ vỏ lò cao có thể là biểu hiện của hiện tượng thiếu pha lỏng clinker. Vì vậy, bạn nên có thực nghiệm cụ thể hơn đối với thành phần phối liệu, đặc biệt là các cấu tử tạo pha lỏng và khảo sát thêm sự tạo hạt clinker. Ngoài ra, cũng cần lưu ý tới hiện tượng nếu phối liệu quá dễ nung, lớp côla mặc dù dễ hình thành tuy nhiên xốp hơn, dễ lưu động hơn và dễ bị bào mòn nên cũng dẫn tới hiện tượng nóng vỏ lò và thậm chí xuất hiện những đốm nóng đỏ.
4.Chỉ tiêu kĩ thuật của thạch cao đưa vào để sản xuất xi măng như thế nào? (%CaO,%MgO,%Al2O3)
   Đối với câu hỏi này bạn có thể tìm hiểu thông tin chi tiết tại Tiêu chuẩn ngành số 20 TCN - 168 - 89 "Thạch cao dùng để sản xuất xi măng" do Bộ Xây dựng ban hành.
5.Cho xin hỏi tỷ trọng của các loại xi măng như PC300, Pc400 là bao nhiêu? VD: 1m3 xi măng PC300 = ? kg

Tỷ trọng của xi măng dao động trong khoảng sau:
      + Xi măng Pooclăng: 3,05 - 3,15 kg/dm3
      + Xi măng xỉ lò cao: 3,0 - 3,05 kg/dm3
      + Xi măng Pudôlan: ~ 2,9 kg/dm3.

 

6.Xi mang tieu chuan BS 12 - 1981 la xi mang nhu the nao? co nhung dac tinh gi noi bat, khac so voi cac tieu chua khac?

    Trước hết, xin giải thích về tiêu chuẩn BS 12-1981, đây là tiêu chuẩn Xi măng Pooclăng của Vương quốc Anh được hiệu chỉnh/phát hành năm 1981. Kể từ thời điểm đó cho tới nay, tiêu chuẩn này đã có một số lần sửa đổi vài nội dung nhỏ.
    Xi măng được sản xuất theo tiêu chuẩn BS 12-1981 hoặc BS 12-1996 về cơ bản có đặc tính tương tự xi măng pooclăng sản xuất theo Tiêu chuẩn Việt nam (TCVN), khác biệt cơ bản nhất là các mức xác định mác xi măng, BS sử dụng các mác xi măng là 32.5, 42.5, 52.5 và 62.5 thay vì 30, 40 và 50 theo TCVN. Tuy nhiên, BS có phạm vi ứng dung rộng hơn TCVN (có thể áp dụng cho xi măng pooclăng đặc biệt) nên có thêm một số ràng buộc nhỏ đối với từng chủng loại cụ thể. Ngoài ra, so với TCVN, BS có quy định thêm về giới hạn của một số hợp chất vi lượng trong xi măng, đồng thời có quy định về phương pháp tính toán trong giám định chất lượng lô hàng.

7.Tôi muốn biết : định mức tiêu hao vật liệu chịu mòn trong công đoạn nghiền xi măng là bao nhiêu cho: bi,đạn,tấm lót,...? Xin cám ơn.

  Theo nội dung câu hỏi của bạn chúng tôi nhận thấy rất khó có thể trả lời cụ thể các thông tin mà bạn cần hỏi. Theo kinh nghiệm thực tế, không có một định mức chung nào cho mọi công đoạn nghiền xi măng, chỉ tiêu này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố cụ thể như: kiểu tấm lót, thành phần hoặc độ cứng của tấm lót và bi đạn, đặc điểm của hệ thống nghiền (chu trình kín hay hở, kích thước tối đa của máy nghiền, có hay không trang bị nghiền sơ bộ...). Ngoài ra, chỉ số tiêu hao bi đạn tấm lót còn phụ thuộc rất mạnh vào độ cứng của clinker và chủng loại phụ gia sử dụng. Chính vì vậy, để có thể xác định được định mức tiêu hao vật liệu nghiền cho hệ thống của bạn, bạn cần thiết phải thử nghiệm và ghi lại đầy đủ các chỉ tiêu liên quan, từ đó bạn sẽ có thể hoạch định được định mức tiêu hao cụ thể cho từng trường hợp. Đối với máy nghiền bi chu trình kín thông thường, tỷ lệ tiêu hao bi đạn nghiền vào khoảng 0,25 kg/tấn xi măng.

8.Phương pháp xác định chỉ số hoạt tính của phụ gia hoạt tính?

   Theo các tài liệu hiện có, độ hoạt tính của phụ gia xi măng phần lớn được xác định thông qua độ hút vôi của mẫu thử (Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 3735 - 82 "Phụ gia hoạt tính Pudôlan"); độ bền nước (Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 6822 - 2001); chỉ số hoạt tính cường độ với vôi (Tiêu chuẩn ASTM C618 - 92); hàm lượng SiO2 và Al2O3 hoạt tính (phương pháp phân tích hoá học).

9.Xin cho biết một số thông tin chủ yếu về sản phẩm xi măng PCxr. Hiện nay ở Việt Nam sản phẩm này được sản xuất tại đâu, có phải là loại xi măng đặc biệt? Xin cảm ơn và mong nhận được thông tin sớm.
Hiện tại, theo tiêu chuẩn Việt nam, ngoài hai chủng loại xi măng pooclăng thông dụng được ký hiệu là PC và PCB còn có quy định một số loại xi măng đặc biệt bao gồm:
-          Xi măng pooclăng trắng, ký hiệu: PCW.
-          Xi măng pooclăng puzôlan, ký hiệu: PCPuz.
-          Xi măng pooclăng xỉ hạt lò cao, tiêu chuẩn hiện hành không quy định ký hiệu.
-          Xi măng pooclăng bền sunphát, ký hiệu: PCS và PCHS.
-          Xi măng pooclăng ít toả nhiệt, ký hiệu: PCLH.
Qua thống kê nêu trên, có thể thấy rằng Tiêu chuẩn Việt nam không quy định chủng loại xi măng nào được ký hiệu là PCxr. Theo một số quy ước không chính thức, chúng tôi cho rằng chủng loại xi măng mà bạn đề cập có thể là xi măng pooclăng có pha xỉ (một số tài liệu ký hiệu là PCx). Đối với trường hợp này, có thể coi xỉ là một loại phụ gia hoạt tính để sản xuất xi măng pooclăng hỗn hợp (PCB) thông thường. Hiện nay, tất cả các nhà máy xi măng thuộc Tổng công ty Xi măng đều đang sản xuất xi măng pooclăng hỗn hợp (PCB).
10.Tôi muốn hỏi Ký hiệu ghi trên bao bì xi măng PC30 và PCB30 có gì khác nhau? Ngày xưa trên bao bì xi măng ghi là PC30, bây giờ lại ghi là PCB30? Xin cám ơn.
-    Ký hiệu PC30 và PCB30 được ghi trên bao bì có ý nghĩa như sau: PC là từ viết tắt của Portland Cement trong tiếng Anh, có nghĩa là Xi măng Pooclăng. Chỉ số 30 là cường độ 28 ngày của mẫu xi măng được xác định bằng đơn vị N/mm2. Tương tự như ký hiệu của Xi măng Pooclăng, PCB là từ viết tắt của Portland Cement Blended, có nghĩa là Xi măng Pooclăng hỗn hợp.
-     Sự khác nhau giữa Xi măng Pooclăng và Xi măng Pooclăng hỗn hợp: Xi măng Pooclăng là hỗn hợp của clinker và thạch cao được nghiền mịn còn đối với Xi măng Pooclăng hỗn hợp, ngoài hai thành phần nêu trên, nhà sản xuất còn đưa thêm một hoặc nhiều loại phụ gia khoáng (có hoặc không có hoạt tính).
-     Việc ghi nhãn PC30 hay PCB30 phụ thuộc vào tiêu chuẩn sản phẩm mà nhà sản xuất phải tuân thủ. Như đã phân tích ở trên, khi nhà sản xuất ghi nhãn bao bì là PC30 có nghĩa là lô hàng đó được sản xuất theo tiêu chuẩn ứng với chủng loại Xi măng Pooclăng. Khi nhà sản xuất ghi trên bao bì là PCB30, điều đó có nghĩa là sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn ứng với chủng loại Xi măng Pooclăng hỗn hợp (bạn có thể so sánh tên các tiêu chuẩn này trên bao bì xi măng mà bạn có). Hiện nay, Tổng công ty Xi măng Việt nam vẫn có thể cung ứng cả hai chủng loại PC và PCB nếu bạn có nhu cầu tiêu thụ.
Trang:  [1] 2

 Câu hỏi của bạn :
Gõ tiếng Việt :  Off Telex VNI VIQR 
  

Chủ nhật 05/09/2010

 
 
 
 

 

 

 Tổng CTy CN xi măng VN

 CTy XM Hoàng Thạch

 
     

 Cty XM Hải Phòng

 CTy CP XM Bỉm Sơn

 
   

 CTy CP XM Hà Tiên 1

 CTy XM Hà Tiên 2

 
     

 CTy CP XM Bút Sơn

 CTy CP XM Hoàng Mai

 
     

 CTy XM Tam Điệp

 CTy XM Hải Vân

 
     
 

TỔng cÔng ty cÔng nghiỆp xi mĂng VIỆT Nam - VICEM
Địa chỉ: 228 Lê Duẩn – Hà Nội * Tel: (04)8.512425-(04)8.519659-(04)8.519661 * Fax: (04)8.5512778
Website: www.vicem.vn * Email: vanphong@vicem.vn
Trưởng ban biên tập: Vũ Văn Hiệp - Phó Tổng giám đốc