Sản phẩm
Các đơn vị sản xuất xi măng
 
TIỆN ÍCH
# Email # Hướng dẫn sử dụng
# Hỏi đáp # Ites
# Văn bản pháp quy Liên hệ
Tư liệu phim
 
Xem tiếp »
Tư liệu ảnh
  • #
  • #
  • #
  • #
 
Xem tiếp »
 
Clanhke xi măng poóclăng thương phẩm

Clanhke xi măng poóclăng thương phẩm Trade portland cement clinker



1. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng cho clanhke xi măng poóclăng thương phẩm dùng để sản xuất các loại xi măng poóclăng.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn TCVN 141: 1998 Xi măng – Phương pháp phân tích hoá học TCVN 4030:1985 Xi măng – Phương pháp xác định độ mịn của bột xi măng TCVN 6016 : 1995 (ISO 679 : 1989) Xi măng – Phương pháp thử – xác định độ bền TCVN 6227 : 1996 Các tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng
3. Quy định chung
3. 1 Clinker xi măng Poóclăng là sản phẩm thu được sau khi nung hỗn hợp nguyên liệu có thành phần cần thiết đến kết khối để tạo thành các khoáng chủ yếu gồm canxi silicát độ kiềm cao cũng như canxi alumiát và canxi alumôferít.
Clinker xi măng Poóclăng thương phẩm là mặt hàng clinker xi măng poóclăng để trao đổi, mua bán trong nước và xuất nhập khẩu.
3. 2 Hoạt tính cường độ của clinker xi măng poóclăng là độ bền nén sau 28 ngày của mẫu thử (TCVN 6016 : 1995) đối với hỗn hợp clanhke và thạch cao (tham khảo TCXD 168 – 1989) là 2%, tính theo SO3, được nghiền trong máy nghiền bi thí nghiệm tới độ mịn 6 – 8% còn lại trên sàng có kích thước lỗ 0,08 mm, hoặc theo tỷ diện 2800 cm2/gam – 3200 cm2/gam (TCVN 4030 – 1985).
3. 3 Hệ số nghiền của clinker xi măng poóc lăng là tỉ lệ thời gian cần thiết để nghiền cát tiêu chuẩn theo TCVN 6227 : 1996 và nghiền clinker trong cùng một điều kiện thí nghiệm, đến độ mịn 6% trên sàng kích thước lỗ 0,08 mm.
3. 4 Phụ gia công nghệ gồm các chất cải thiện quá trình nghiền, vận chuyển, đóng bao và/hoặc bảo quản xi măng nhưng không làm ảnh hưởng xấu tới tính chất của xi măng, vữa và bêtông.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Theo hoạt tính cường độ, clinker xi măng poóc lăng thương phẩm được chia thành 4 mức: CPC30, CPC40, CPC50, CPC60
Trong đó:
- CPC là kí hiệu clanhke xi măng poóc lăng;
- Các trị số 30, 40, 50, 60 là hoạt tính cường độ của clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm, tính bằng N/mm2 (MPa).
4.2 Các chỉ tiêu chất lượng của clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm được quy định ở bảng 1

Bảng 1: Các chỉ tiêu chất lượng của clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm
Tên chỉ tiêu Mức
 CPC30 CPC40 CPC50 CPC60
1. Hoạt tính cường độ, N/mm2 (MPa), không nhỏ hơn:
- 3 ngày  45 phút
- 28 ngày  8 giờ 
16
30 
21
40 
25
50 
30
60
2. Hệ số nghiền, không nhỏ hơn 1,2
3. Cỡ hạt:
- Nhỏ hơn 1 mm, %, không lớn hơn
- Nhỏ hơn 5 mm và lớn hơn 5 mm, %, không nhỏ hơn  
10
40 
10
50
4. Hàm lượng canxi oxit (CaO), % Từ 58 đến 67
5. Hàm lượng silic oxit (SiO2), % Từ 18 đến 26
6. Hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) , % Từ 3 đến 8
7. Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3), % Từ 2 đến 5
8. Hàm lượng magie oxit (MgO), %, không lớn hơn 5,0
9. Hàm lượng canxi oxit tự do (CaOtd), %, không lớn hơn 1,5
10. Hàm lượng kiềm tương đương
              Na2Otđ = Na2O + 0,658 K2O, % không lớn hơn
         Trong clanhke xi măng ít kiềm:
              NaOtđ, %, không lớn hơn 
1,0

0,6
11. Hàm lượng cặn không tan (CKT), %, không lớn hơn 0,75
12. Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn 1,0
13. Độ ẩm, %, không lớn hơn 1,0
5. Phương pháp thử
5.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
5.1.1 Mẫu được lấy ở mỗi lô clanhke từ ít nhất 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy khoảng 20 kg. Trộn đều các mẫu đó và dùng phương pháp chia tư lấy khoảng 80 kg để làm mẫu thử
5.1.2 Mẫu thử được chia làm hai phần như nhau, một phần để thử nghiệm.
5.1.3 Xác định độ mịn để thử hoạt tính cường độ (điều 5.3) và hệ số nghiền (điều 5.4) theo TCVN 4030 : 1985
5.2 Các chỉ tiêu về hàm lượng các oxit, cặn không tan và mất khi nung được xác định theo TCVN 141 : 1998
5.3 Xác định hoạt tính cường độ
Hoạt tính cường độ của clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm được xác định bằng độ bền theo TCVN 6016 : 1995 với các điều kiện quy định tại điều 3.2.
5.4 Xác định hệ số nghiền
5.4.1 Nguyên tắc
Xác định thời gian cần thiết để nghiền cát tiêu chuẩn ISO theo TCVN 6227 : 1996 và nghiền clanhke trong cùng một điều kiện thí nghiệm, đến cùng một độ mịn 6% còn lại trên sàng kích thước lỗ 0,08 mm. Dựng đồ thị quan hệ giữa độ mịn và thời gian nghiền và tính hệ số nghiền.
5.4.2 Thiết bị thử:
- Tủ sấy 2000C.
- Máy kẹp hàm thí nghiệm;
- Máy nghiền bi thí nghiệm với khả năng nghiền không ít hơn 10kg/mẻ; bi thép  40mm; đạn thép   30mm x 32mm (bi và đạn được làm bằng thép hợp kim có độ cứng không nhỏ hơn 50 HRC);
- Các sàng có kích thước lỗ: 0,08; 1,0 và 5 mm;
- Cân kỹ thuật chính xác đến 0,1 gam (để cân clanhke và cát);
- Cân kỹ thuật chính xác đến 0,01 gam (để thử độ mịn).
5.4.3 Chuẩn bị mẫu thử
Cát dùng để xác định hệ số nghiền là cát tiêu chuẩn ISO theo TCVN 6227 : 1996, được sấy khô ở nhiệt độ 1050C  50C.
Clanhke lấy ở điều 5.1.2 được sấy khô ở nhiệt độ 1050C  50C và đập nhỏ bằng máy kẹp hàm thí nghiệm đến kích thước nhỏ hơn 5mm và sàng loại bỏ bột kích thước nhỏ hơn 1mm.
5.4.4 Tiến hành thử
Cân 10kg cát chuẩn bị theo điều 5.5.3, cho vào máy nghiền bi thí nghiệm 10kg/mẻ, tỷ lệ bi/đạn là 1/2, tỷ lệ khối lượng bi đạn/liệu nghiền là 5,5. Đóng chặt nắp máy và cho chạy máy nghiền. Thử độ mịn của bột cát nghiền ở các thời điểm thời gian 60, 70, 80, 90, 100 và 110 phút tính từ khi bắt đầu nghiền. Đổ cát và bi đạn ra, lau sạch thùng nghiền và bi đạn, sau đó cho lại số đạn này vào thùng nghiền để nghiền clanhke.
Cân 10 kg clanhke có kích thước từ 1 mm đến 5mm đ• được chuẩn bị ở điều 5.5.3 cho vào máy nghiền bi thí nghiệm và chạy máy nghiền. Thử độ mịn của bột clanhke ở các điểm thời gian 40, 50, 60, 70, 80 và 90 phút, tính từ khi bắt đầu nghiền.
Dựng đồ thị quan hệ giữa độ mịn (% còn lại trên sàng có kích thước lỗ 0,08 mm) và thời gian nghiền bằng cách nối thẳng các điểm liên tiếp, đồ thị có dạng như hình 1.

Hình 1: Đồ thị quan hệ giữa độ mịn và thời gian nghiền
5.4.5 Tính kết quả
Từ đồ thị hình 1, xác định được thời gian nghiền cát tiêu chuẩn và thời gian nghiền clanhke đạt độ mịn 6% còn lại trên sàng có kích thước lỗ 0,08 mm.
Hệ số nghiền (K) của clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm được tính theo công thức:
K = Tcát / Tclk  
Trong đó:
- Tcát là thời gian nghiền cát tiêu chuẩn, tính bằng phút
- Tclk là thời gian nghiền clanhke đem thử, tính bằng phút 
5.5 Xác định độ ẩm
5.5.1 Nguyên tắc
Clanhke được sấy ở nhiệt độ 1050C  50C đến khối lượng không đổi. Từ sự giảm khối lượng tính ra được độ ẩm. Độ ẩm được tính bằng phần trăm (%).
5.5.2 Thiết bị thử
- Tủ sấy 2000C
- Cân kỹ thuật chính xác đến 0,1 gam;
- Khay bằng thép không gỉ, kích thước (250x200x70)mm;
- Bình hút ẩm Φ 300 mm
5.5.3 Chuẩn bị mẫu thử
Lấy khoảng 1 kg clanhke theo điều 5.1.2 làm mẫu thử.
5.5.4 Tiến hành thử
Cân 0,5 kg clanhke từ mẫu lấy theo điều 5.5.3, chính xác đến 0,1 gam, cho vào khay đ• được sấy khô ở nhiệt độ 1050C  50C và cân biết khối lượng. Cho khay clanhke vào sấy ở nhiệt độ 1050C  50C trong vòng 1 giờ, lấy mẫu ra để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân đến khối lượng không đổi.
5.5.5 Tính kết quả
Độ ẩm (W) được tính bằng phần trăm, theo công thức:
W = 
Trong đó:
m1 là khối lượng mẫu và khay trước khi sấy, tính bằng gam;
m2 là khối lượng mẫu và khay sau khi sấy, tính bằng gam
m là khối lượng mẫu lấy để thử, tính bằng gam.
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0,1%.
5.6 Xác định cỡ hạt
5.6.1 Nguyên tắc
Cỡ hạt được xác định bằng cách sàng để lấy các cỡ hạt cần xác định và cân. Sau đó tính tỷ lệ phần trăm (%) của từng cỡ hạt trong tổng lượng mẫu thử.
5.6.2 Thiết bị thử
- Tủ sấy 2000C;
- Cân kỹ thuật chính xác đến 0,1 gam;
- Bộ sàng có kích thước mắt lưới: 25mm, 5mm và 1mm.
5.6.3 Chuẩn bị mẫu thử
Lấy khoảng 10 kg clanhke ở điều 5.1.2 để làm mẫu thử.
5.6.4 Tiến hành thử
Sấy clanhke (điêù 5.5.3) ở nhiệt độ 1050C  50C đến khối lượng không đổi. Cân khoảng 3000g clanhke, chính xác đến 0,1 gam, lần lượt sàng clanhke bằng các sàng có kích thước lỗ 25mm; 5mm; 1mm đến khi clanhke không lọt qua sàng. Cân lượng clanhke dưới sàng 1mm và trên sàng 5mm, chính xác đến 0,1 gam.
5.6.5 Tính kết quả
- Cỡ hạt nhỏ hơn 1mm;
A = 
- Cỡ hạt nhỏ hơn 25mm và lớn hơn 5mm:
B = 
 Trong đó:
m1 là khối lượng clanhke lọt qua sàng 1mm, tính  bằng gam;
m2 là khối lượng clanhke lọt qua sàng 25mm và còn lại trên sàng 5mm, tính bằng gam;
m là khối lượng clanhke đem sàng, tính bằng gam.
Kết quảthử là giá trị trung bình của 3 lần xác định.
5.7 Báo cáo thử nghiệm
Kết quả thử được ghi trong báo cáo thử nghiệm với ít nhất các nội dung:
- Các thông tin cần thiết để nhận biết mẫu clanhke;
- Số hiệu tiêu chuẩn này;
- Các kết quả cuối cùng của từng phép xác định;
- Phương pháp xác định độ mịn (theo phương pháp sàng hay phương pháp bề mặt riêng) và các đặc điểm bất thường trong quá trình thử;
- Ngày tháng tiến hành thử
6. Giao nhận và bảo quản
6.1  Clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm được giao nhận theo lô. Khối lượng mỗi lô không lớn 3000 tấn, kèm theo giấy chứng nhận chất lượng ghi rõ các nội dung sau:
- Tên, địa chỉ đơn vị sản xuất và đơn vị bán hàng
- Giá trị thực của các chỉ tiêu theo điều 4;
- Khối lượng clanhke và số hiệu lô;
- Ngày, tháng, năm sản xuất và giao nhận.
6.2  Clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm được vận chuyển bằng tất cả các loại phương tiện. Khi vận chuyển phải đảm bảo không làm giảm chất lượng clanhke.
6.3  Kho chứa clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm phải đảm bảo khô và sạch

 

Nguồn: ToànPN


 


  • Gửi mail cho bạn bè
  •     
  • In trang này ra giấy
  •     
Các sản phẩm khác: